Thuốc Madopar 250mg giá bao nhiêu? mua thuốc ở đâu? Thuốc Madopar bán ở đâu Hà Nội, HCM, Đà Nẵng, Hu

Thuốc Madopar giá bao nhiêu, mua thuốc Mardopa ở đâu? Thuốc Madopar bán ở đâu, Thuốc Madopar 250mg, Madopar mọi thông tin xin liên hệ 0978.342.324 để được tư vấn và hỗ trợ về thông tin thuốc cũng như

Thuốc Madopar 250mg giá bao nhiêu? mua thuốc ở đâu? Thuốc Madopar bán ở đâu Hà Nội, HCM, Đà Nẵng, Huế…Thuốc Madopar, Madopar, Madopar 250mg, Thuốc Madopar 250mg mua thuốc ở đâu?

0 Sản phẩm Xem giỏ hàng
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến
kỹ thuật
DS Lê Ngọc Dũng
0978.342.324
0978.342.324

Thuốc Madopar 250mg giá bao nhiêu? mua thuốc ở đâu? Thuốc Madopar bán ở đâu Hà Nội, HCM, Đà Nẵng, Huế…

Hãng sản xuất: Roche Thụy Sĩ
Mã sản phẩm:
Giá bán: Liên hệ ( Còn hàng )
Mô tả ngắn:
Nội dung mô tả tóm tắt:

Thuốc Madopar 250mg giá bao nhiêu? mua thuốc ở đâu? Thuốc Madopar bán ở đâu Hà Nội, HCM, Đà Nẵng, Huế…

Xin chào các bạn

Hôm nay nhà thuốc xin giới thiệu đến các bạn sản phẩm thuốc Madopar. Thuốc Madopar là một thuốc được chỉ định trong điều trị Parkinson ở người lớn tuổi. Thuốc Madopar chứa thành phần Levodopa và Benserazide do hãng dược phẩm Roche sản xuất hộp 30 viên nén.

Thuốc Madopar giá bao nhiêu, mua thuốc Mardopa ở đâu? Thuốc Madopar bán ở đâu, Thuốc Madopar 250mg, Madopar mọi thông tin xin liên hệ 0978.342.324 để được tư vấn và hỗ trợ về thông tin thuốc cũng như địa chỉ mua thuốc uy tín tại Hà Nội, HCM, Đà Nẵng, Huế, Nghệ An,.. và các địa chỉ trên toàn quốc.

Số lượng: 0
Tình trạng: Còn hàng
Ngày đăng: 07/03/2020
Nội dung khuyến mãi:
Khuyến mãi từ: 01/01/0001
Khuyến mãi đến: 01/01/0001
Hotline: 0978.342.324
Số lượng
Thành tiền:
  • Thông tin chi tiết
  • Thông tin chi tiết

Thuốc Madopar 250mg là gì?

Thuốc Madopar chứa thành phần hoạt chất Levodopa hàm lượng 200mg và Benserzide hàm lượng 50mg được sản xuất bởi hãng dược phẩm Roche Thụy Sĩ dưới dạng viên nén, hộp 30 viên, thuốc được sử dụng qua đường uống.

Madopar dạng tan là chế phẩm thích hợp cho bệnh nhận bị chứng khó nuốt hoặc bệnh nhân cần dạng chế phẩm có tác dụng khởi phát nhanh hơn. Ví dụ bênh nhân bị chứng mất vận động vào sáng sớm hoặc buổi chiều, hoặc bệnh nhân bị hiện tượng trì hoãn thời gian ‘bật’ hoặc kéo dài thời gian ‘tắt”.

Madopar DBS được chỉ định dùng cho các bệnh nhân có mọi dạng đáp ứng dao động (ví dụ bị rối loạn vận động ở liều đỉnh hoặc xấu đi ở cuối liều- ví dụ như bất động vào ban đêm).

Chỉ định điều trị thuốc Madopar

Thuốc Madopar được chỉ định dùng trong tất cả các trường hợp được chẩn đoán là bị bệnh Parkinson, ngoại trừ trường hợp bị Parkinson di dùng thuốc mang lại.

Thuốc được dùng dựa vào chỉ định của bác sĩ vì thế tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Mua thuốc Madopar ở đâu?

Thuốc Madopar chứa thành phần hoạt chất Levodopa hàm lượng 200mg và Benserzide hàm lượng 50mg được sản xuất bởi hãng dược phẩm Roche Thụy Sĩ hộp 30 viên hiện đang được bán tại hệ thống thuockedon24h.com và nhà thuốc Mai Anh Dũng

Liên hệ: 0978.342.324

Địa chỉ: 286 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội

Mọi thông tin xin liên hệ, chúng tôi sẽ cũng cấp cho các bạn tất cả các thông tin về thuốc và địa chỉ mua thuốc uy tín tại Hà Nội, HCM, Huế, Đà Nẵng,…

Thuốc Madopar 250mg giá bao nhiêu?

Thuốc Madopar 250mg đang bán tại nhà thuốc Mai Anh Dũng với giá rẻ nhất thị trường.

Gía thuốc: Liên hệ: 0978.342.324

Cơ chế tác dụng của thuốc Madopar 250mg

Thuốc Madopar chứa thành phần hoạt chất Levodopa hàm lượng 200mg và Benserzide hàm lượng 50mg

Levodopa 200mg

Có bằng chứng cho thấy các triệu chứng của bệnh Parkison có liên quan đến sự suy giảm dopamin trong thể vân

Levodopa (L - dopa, L - 3,4 - dihydroxyphenylalamin) là tiền chất chuyển hoá của dopamin. Dùng dopamin không có tác dụng trong điều trị bệnh parkinson vì dopamin không qua được hàng rào máu não và chuyển thành dopamin trong não. Đó được coi là cơ chế để levodopa giảm nhẹ được các triệu chứng của bệnh Parkinson.

Benserzide 50mg

Một chất ức chế của dopa decarboxylase ngoại biên. Trong sự kết hợp với levodopa làm giảm sự hình thành của dopamine trong các mô ngoại vi và nâng cao lượng levodopa, nhập CNS. Không vượt qua hàng rào máu não.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Madopar 250mg

Liều dùng:

Thuốc Madopar được khuyến cáo liều tăng dần từ từ đến liều duy trì.

Những hướng dẫn sử dụng sau đây chỉ nên coi là hướng dẫn giai đoạn ban đầu điều trị Parkinson.

Liều ban đầu: bắt đầu điều trị với một viên nang Madopar ‘62.5′ hoặc 1/2 viên nén Madopar ‘125’ dùng 3-4 lần mỗi ngày.

Ngay sau khi thấy có sự dung nạp tốt với phác đồ điều trị khởi đầu, liều dùng nên được tăng dần từ từ theo đáp ứng của bệnh nhân tác dụng tối ưu thường đạt được khi liều hằng ngày của Madopar tương ứng với 300 – 800mg levodopa + 75 – 200mg benseraside, được chia làm 3 lần hoặc hơn.

Cần khoảng thời gian từ 4 đến 6 tuần để đạt được hiệu quả tối ưu. Nếu thấy cần phải tăng liều dùng hàng ngày thêm nữa, nên tăng theo từng tháng.

Điều trị duy trì

Liều duy trì trung bình là một viên nang hoặc viên nén Madopar ‘125’ dùng 3 đến 6 lần mỗi ngày.

Số lần dùng thuốc của mỗi cá nhân (không ít hơn ba) và sự phân chia thời gian dùng thuốc trong ngày phải được điều chỉnh để đạt hiệu quả tối ưu. Madopar HBS hoặc Madopar dạng tan có thể dùng để thay thế cho Madopar dạng thông thường để dạt hiệu quả tối ưu.

Cách dùng:

Khi dùng Madopar thông thường dạng viên nang hoặc Madopar HBS, bệnh nhân phải luôn đảm bảo là nuốt trọn viên nang mà không cân vỗ thuốc. Madopar dạng viên nén thông thường có thể bẻ được để dễ nuốt.

Madopar viên nén tan có thể pha trong một phần tư ly nước (khoảng 25-50ml). Viên nén rã ra hoàn toàn trong nước, tạo thành dung dịch khuếch tán dạng sữa trắng trong vài phút. Vì dung dịch lắng cặn nhanh, nên khuấy đều trựớc khi uống Madopar viên nén dạng tan nên uống trong vòng nửa giờ sau khi chuẩn bị dụng dịch.

Madopar nên uống ít nhất 30 phút trước hoặc 1 giờ sau khi ăn nếu có thể được. Các tác dụng phụ dạ dày ruột, thường xảy ra chủ yếu trong giại đoạn sớm của quá trình điều tri, có thể kiểm soát bằng cách uống Madopar kèm với thức ăn nhẹ (ví dụ:bánh quy) hoặc dịch lỏng hoặc bằng cách tăng liều từ từ.

Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn sử dụng và liều dùng của bác sĩ đưa ra, đây chỉ là hướng dẫn sử dụng tham khảo ban đầu không nên

Tác dụng không mong muốn thuốc Madopar

Trong thời gian dùng thuốc Madopar® mọi người có thể sẽ gặp phải những tác dụng phụ như:

Khi dùng quá liều có thể sẽ gây ra tình trạng cơ thể cử động không tự nguyện.

Thay đổi tinh thần bất thường như: rơi vào tình trạng trầm cảm, ảo giác/ kích động.

Ăn không ngon miệng.

Cảm giác buồn nôn, ói mửa.

Tăng cân bất thường.

Bị táo bón.

Bị nổi phát ban.

Một số trường hợp có thể bị chuột rút.

Cơ bắp yếu dần và thường xuyên nấc cụt.

Mất khả năng vị giác.

Phần nước bọt cũng như nước tiểu,... có màu đỏ.

Cơ thể dễ bị bầm tím và chảy máu bất thường.

Đau rát họng và loét miệng.

Hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ nếu trong thời gian dùng thuốc Madopar® gặp những tác dụng phụ như:

Bị tiêu chảy.

Thường xuyên nhầm lẫn.

Nhịp tim thay đổi bất thường, chóng mặt; hoa mắt khi đứng lên.

Sử dụng quá liều?

Các triệu chứng và dấu hiệu Madopar ở liều điều trị nhưng mức độ nặng thì trầm trọng hơn. Quá liều có thể dẫn đến tác dụng phụ trên tim mạch (ví dụ loạn nhịp tim), rối loạn tâm thần (ví dụ lăn lộn, mất ngủ), tác dụng trên đường tiêu hóa (ví dụ buồn nôn, nôn) và những vận động ngoại ý bất thường (xem mục 2.6.1 Sau khi đưa vào thi trường (Tác dụng không mong muốn)).

Nếu bênh nhân dùng quá liều dạng Madopar phóng thích châm (ví dụ Madopá HBS viên nang), sự xuất hiên các triệu chứng và dấu hiệu có thể bị trì hoãn do sự trì hoãn hấp thu hoạt chất từ da dày.

Điều trị

Theo dõi các dấu hiệu của bệnh nhân và thiết lập các biên pháp hỗ trợ được chỉ định theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân ở những trường hợp đặc biệt có thể cần điêu trị triệu chứng như hậu quả trên hệ tim mạch (ví dụ thuốc chống loạn nhịp tim) hoặc hâu quả trên hệ thần kinh trung ựơng (ví dụ thuốc kích thích hô hấp, thuốc an thần). Thêm vào đó, đối với dạng phóng thích chậm phải ngăn ngừa tình trạng hấp thu thêm sau đó dùng các biện pháp thích hợp.

Các dạng thuốc và hàm lượng thuốc Madopar

Madopar là dạng phối hợp của levodopa và chất ức chế men decarboxylase benscraside (dưới dạng hydrochloride) với tỉ lệ 4:1. Có các dạng sau đây:

Madopar ’62,5’ levodopa 50 mg + benserazide 12.5 mg

Madopar ‘125’ lcvodopa 100 mg • benscrazidc 25 mg

Madopar ‘250’ levodopa 200 mg + bensera/idc 50 ing

 

Thuốc Biruracil 500mg là gì? mua ở đâu uy tín?

Thành phần: Cho 1 lọ dung dịch tiêm:

5-fluorouracil …………………………………500 mg

Tá dược vđ……………………………………..10 ml

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 10 ml.

Chỉ định:

Fluorouracil có hiệu quả làm thuyên giảm các bệnh carcinom đại tràng, trực tràng, vú và dạ dày. Thuốc có hiệu quả kém hơn trong điều trị carcinom buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang, gan và tụy.

Ung thư thực quản, ung thư đầu - cổ

Ung thư đường mật, ung thư biểu mô thận.

Liều lượng và cách dùng:

* Cách dùng:

* Những chú ý khi thao tác:

Fluorouracil gây kích ứng khi tiếp xúc với da và niêm mạc.

Chỉ nhân viên được đào tạo sử dụng các thuốc độc tế bào mới được mở ống thuốc, người mang thai tránh thao tác. Khi pha chế dung dịch, phải tiến hành ở một nơi riêng, thao tác trên khay rửa được hoặc trên giấy thấm dùng một lần, có mặt dưới bằng chất dẻo. Cần đeo kính bảo vệ mắt, đi găng tay dùng một lần, đeo khẩu trang, mặc áo choàng dùng một lần. Bơm tiêm và bộ truyền dịch phải lắp ráp cẩn thận tránh rò rỉ.

Khi hoàn tất công việc, phải vệ sinh sạch các mặt tiếp xúc với thuốc (mặt bàn, mặt sàn), rửa sạch mặt và tay.

* Tiếp xúc và xử lý:

Nếu thuốc vào mắt: Rửa ngay với nhiều nước và dùng các biện pháp chữa trị.

Nếu thuốc tiếp xúc với da: Rửa kỹ với nước xà phòng, bỏ ngay quần áo bị dính fluorouracil.

Nếu hít hay uống phải thuốc: Phải dùng ngay các biện pháp chữa trị.

* Hướng dẫn cách tiêu hủy rác thải:

Các vật sắc nhọn phải để vào thùng đựng thích hợp.

Các dung dịch ống tiêm phế thải, phải thấm bằng bông rồi cho vào hai lần túi polyethylen hàn kín.

Tất cả các phương tiện dùng một lần phải cho vào túi nhựa dẻo.

Tất cả phải thiêu cháy cùng với rác thải bệnh viện.

* Liều lượng:

* Dùng cho người lớn

Tiêm tĩnh mạch hay truyền tĩnh mạch:

Fluorouracil có thể tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Liều dùng thường dựa vào thể trọng người bệnh. Nếu béo phì, hoặc tăng trọng do phù cổ trướng hoặc các dạng giữ nước khác thì tính theo trọng lượng lý tưởng. Liều dưới đây có thể giảm đi 1/3 hoặc 1/2 nếu thể trạng người bệnh dinh dưỡng kém, sau phẫu thuật lớn (trong vòng 30 ngày), suy tủy xương (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), suy gan, suy thận.

- Ðiều trị khởi đầu: Có thể truyền hoặc tiêm tĩnh mạch, nhưng truyền được ưa dùng hơn vì ít độc hơn:

+   Truyền tĩnh mạch: 15 mg/kg/ngày, không quá 1 g cho 1 lần truyền. Thuốc được hòa trong 500 ml dextrose 5% hoặc 500 ml natri clorid 0,9%, truyền tốc độ 40 giọt/phút trong 4 giờ hoặc truyền trong 30 - 60 phút hoặc truyền liên tục trong 24 giờ. Liều hàng ngày này được truyền liên tiếp cho đến khi độc tính xuất hiện hoặc cho đến khi được 12 - 15g. Ðây là 1 đợt điều trị.

Một số người bệnh dùng tới 30 g với liều tối đa 1 g/ngày. Liều hàng ngày không bao giờ được quá 1 g. Giữa 2 đợt điều trị nên nghỉ 4 - 6 tuần.

+ Tiêm tĩnh mạch: 12 mg/kg/ngày, liền 3 ngày. Nếu không xuất hiện ngộ độc thuốc có thể dùng 6 mg/kg/ngày vào ngày thứ 5, thứ 7 và thứ 9. Nếu xuất hiện nhiễm độc thì ngừng cho đến khi các dấu hiệu ngộ độc rút mới dùng liều tiếp theo.

- Liều duy trì: 5 - 15 mg/kg, 1 tuần 1 lần tiêm tĩnh mạch.

Gần đây, người ta thường dùng liều 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch, mỗi tuần một lần trong suốt cả đợt điều trị, như vậy không cần dùng liều khởi đầu nữa.

Truyền vào động mạch vùng: Việc truyền thuốc liên tục vào động mạch nuôi dưỡng khối u cho kết quả tốt hơn khi dùng đường toàn thân qua truyền tĩnh mạch, đồng thời giảm được độc tính. Liều thường dùng 5 - 7,5 mg/kg/ngày.

Phối hợp với tia xạ: Sự phối hợp này có hiệu quả tốt trong một vài loại tổn thương di căn ở phổi và có tác dụng giảm đau cho những trường hợp tái phát không thể mổ được. Dùng theo liều thông thường.

* Dùng cho người cao tuổi: Dùng tương tự như người trẻ, mặc dù tỷ lệ các tác dụng phụ cao hơn.

* Dùng cho trẻ em: Chưa có liều khuyến cáo để dùng cho trẻ em.

Chống chỉ định:

Người bệnh suy dinh dưỡng; suy tủy; nhiễm khuẩn nặng; người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.

Người bị thiếu hụt enzym dihydroxypyrimidin dehydrogenase (DPD)

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng:

Fluorouracil là thuốc có độc tính cao, chỉ số điều trị rất thấp. Thuốc có độc tính cao với máu, gây chảy máu đường tiêu hóa, thậm chí tử vong. Thuốc chỉ được dùng dưới sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu chữa ung thư và các chất chống chuyển hóa. Người bệnh cần nằm viện, ít nhất trong đợt điều trị đầu tiên.

Cần báo cho người bệnh biết về tác dụng độc hại có thể xảy ra, đặc biệt là các biểu hiện ở miệng. Nếu xảy ra nôn không khắc phục được, phải ngừng thuốc ngay. Hàng ngày phải hỏi người bệnh và khám miệng để phát hiện sớm viêm miệng. Nếu có các biểu hiện viêm miệng như đỏ niêm mạc miệng, loét trong miệng, hoặc các biểu hiện viêm họng thực quản như đau cổ, khó nuốt, cần phải ngừng thuốc. Nếu xuất hiện tiêu chảy, loét hoặc chảy máu dạ dày hoặc xuất huyết ở bất cứ nơi nào, đều phải ngừng thuốc ngay.

Do leucovorin calci làm tăng độc tính của thuốc, nên khi phối hợp leucovorin với fluorouracil cần hết sức thận trọng với người cao tuổi và người bệnh suy nhược vì những đối tượng này rất nhạy cảm với độc tính của fluorouracil.

Cần đếm bạch cầu trước mỗi lần dùng fluorouracil. Nếu lượng bạch cầu giảm nhanh hoặc dưới 3.500/mm3 hoặc nếu số lượng tiểu cầu dưới 100.000/mm3 phải ngừng dùng thuốc. Nếu số lượng bạch cầu duới 2.000/mm3, người bệnh phải được cách ly và cần có các biện pháp thích hợp để ngăn chặn nhiễm khuẩn.

Người bệnh suy dinh dưỡng, suy tủy xương do các đợt điều trị trước hoặc bị thâm nhiễm các tế bào ác tính, càng có thể dễ ngộ độc nặng với fluorouracil.

Cần dùng hết sức thận trọng cho người bệnh đã điều trị phóng xạ liều cao, hoặc đã dùng các tác nhân alkyl hóa, và các người bệnh suy gan, thận, đặc biệt là những người đã có di căn rộng vào cả tủy xương.

Giảm liều ở người bị suy gan hoặc suy thận

Độc tính của thuốc tăng ở người bị thiếu hụt DPD do di truyền. Phải ngừng thuốc nếu có triệu chứng do thiếu DPD.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hạn dùng sau khi pha truyền tĩnh mạch: Dung dịch sau khi pha loãng trong thuốc tiêm Dextrose 5% hoặc NaCl 0,9% ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (không quá 300C).

Bảo quản: Tránh ánh sáng, tránh đông lạnh, nhiệt độ không quá 300C

Sản phẩm cùng loại
    Tin mới
    Quảng cáo
    • Bán thuốc HepBest 25mg điều trị viêm gan B, mua thuốc Hepbest ở đâu? Giá bao nhiêu?
    Quảng cáo
      11
      1414
      22
      33
      44
      55
      66
      77
      88
      99
      1010
      1111
      1313
      1515
      1515
      1616
      1717

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    THANH TOÁN

    © 2000-2017 thuockedon24h.com - All rights reserved.

    Thiết kế bởi vntsc.vn

    0978342324
    Chát với chúng tôi