Thuốc Tamiflu 75mg liều dùng cho trẻ em, uống trước hay sau ăn, giá thuốc bao nhiêu mua ở đâu Hà Nội

Thuốc Tamiflu 75mg là thuốc được chỉ định trong điều trị cúm A ở cả trẻ em và người lớn. Thuốc Tamiflu 75mgThuốc Tamiflu 75mg liều dùng cho trẻ em, uống trước hay sau ăn, giá thuốc bao nhiêu mua ở đâu

Thuốc Tamiflu 75mg, Thuốc Tamiflu giá bao nhiêu, uống tamiflu trước hay sau ăn, cách pha thuốc tamiflu, Liều dùng Tamiflu cho trẻ em, Tamiflu thuốc biệt dược, Thuốc Tamflu 75mg mua ở đâu, Thuốc Tamiflu 75mg chính hãng, Thuốc Tamiflu 75 mg điều trị cúm A, tamiflu

0 Sản phẩm Xem giỏ hàng
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến
kỹ thuật
DS Lê Ngọc Dũng
0978.342.324
0978.342.324

Thuốc Tamiflu 75mg liều dùng cho trẻ em, uống trước hay sau ăn, giá thuốc bao nhiêu mua ở đâu Hà Nội, HCM

Hãng sản xuất: công ty Dược phẩm Hoffmann - La Roche
Mã sản phẩm:
Giá bán: Liên hệ ( Còn hàng )
Mô tả ngắn:
Nội dung mô tả tóm tắt:

Thuốc Tamiflu 75mg liều dùng cho trẻ em, uống trước hay sau ăn, giá thuốc bao nhiêu mua ở đâu Hà Nội, HCM

Thuốc Tamiflu 75mg là thuốc được chỉ định trong điều trị cúm A ở cả trẻ em và người lớn. Thuốc Tamiflu 75mg là thuốc được sử dụng rất phổ biến trong thời gian đại dịch cúm đang lây lan như hiện nay. Các gia đình nên chủ động phòng ngừa đại dịch cúm trong thời gian này để đảm bảo sức khỏe cho cả gia đình

Do số lượng nhu cầu sử dụng cao mà lượng thuốc cung cấp thì đã cạn kiệt. Hãy liên hệ ngay 0978.342.324 DS. Dũng để được tư vấn và hỗ trợ mua hàng với giá tốt nhất

Từ khóa: Thuốc Tamiflu 75mg, Thuốc Tamiflu giá bao nhiêu, uống tamiflu trước hay sau ăn, cách pha thuốc tamiflu, Liều dùng Tamiflu cho trẻ em, Tamiflu thuốc biệt dược, Thuốc Tamflu 75mg mua ở đâu, Thuốc Tamiflu 75mg chính hãng, Thuốc Tamiflu 75 mg điều trị cúm A, tamiflu

Số lượng: 0
Tình trạng: Còn hàng
Ngày đăng: 18/12/2019
Nội dung khuyến mãi:
Khuyến mãi từ: 01/01/0001
Khuyến mãi đến: 01/01/0001
Hotline: 0978.342.324
Số lượng
Thành tiền:
  • Thông tin chi tiết
  • Thông tin chi tiết
  • thông tin chi tiêt 1

Thuốc Tamiflu 75mg điều trị cúm A

Thuốc Tamiflu chứa thành phần Oseltamivir 75mg, do công ty Dược phẩm Hoffmann - La Roche sản xuất. Thuốc được chỉ định trong phòng và điều trị ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi.

Thuốc Tamiflu 75mg có thành phần chính là Oseltamivir phosphate, đây là tiền chất của Oseltamivir carboxylate, chúng hoạt động theo cơ chế tác động lên men Neuraminidase, đây là 1 enzym có ở cả virus cúm A

Thuốc Tamiflu 75mg có tác dụng kìm hãm mạnh sự lây lan của virus trong cơ thể người bị nhiễm, làm giảm nhẹ tình trạng bệnh cúm, ngăn chặn và giảm thiểu các tác động xấu của virus cúm A và B trong cơ thể, bảo vệ các tế bào lành còn lại, kết hợp với hệ thống miễn dịch của cơ thể tiêu diệt các virus cúm trong các tế bào nhiễm bằng nhiều cơ chế khác nhau

Liều dùng Tamiflu 75mg cho trẻ em

Liều dùng cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên được tính theo cân nặng các phụ huynh nên chú ý đến liều dùng cho trẻ hoặc làm đúng với chỉ dẫn của bác sĩ đề ra.

Trẻ < 15kg liều dùng 30mg 2 lần một ngày

Trẻ từ 15-23kg liều dùng 45mg x 2 lần/ ngày

Trẻ từ 23kg – 40 kg liều dùng 60mg x 2 lần/ ngày

Trẻ >45kg liều dùng 75mg x 2 lần/ ngày

Trẻ em không dùng được dạng viên nén uống thì nên cho trẻ dùng dạng bột pha dịch huyền để sử dụng Tamiflu dạng bột pha huyền dịch uống nên được pha chế bởi dược sĩ trước khi dùng cho bệnh nhân

Liều dùng Tamiflu cho người lớn:

Ở người lớn và thiếu niên từ 13 tuổi trở lên, liều khuyên dùng là uống viên nang Tamiflu 75mg hai lần mỗi ngày dùng trong 5 ngày. Trong trường hợp không thể nuốt được viên nang, có thể dùng dạng huyền dịch với liều 75mg Tamiflu hai lần mỗi ngày, trong 5 ngày

Bắt đầu dùng thuốc Tamiflu càng sớm càng tốt sau khi các triệu chứng cúm xuất hiện, chẳng hạn như sốt, ớn lạnh, đau cơ, đau họng và chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi. Nên sử dụng thuốc Tamiflu trong vòng 48h sau khi xuất hiện cúm

Sử dụng thuốc này đầy đủ theo thời gian quy định, ngay cả khi các triệu chứng của bạn nhanh chóng cải thiện. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện, hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn.

Mua thuốc Tamiflu 75mg ở đâu Hà Nội, HCM? Gía bao nhiêu?

Bệnh dịch cúm A đang trong thời gian cao điểm, bệnh đang lây lan với tốc độ rất nhanh các gia đình nên chủ động phòng tránh để đảm bảo sức khỏe cho gia đình.

Thuốc Tamiflu 75mg là thuốc đặc trị cúm A do công ty Roche sản xuất hiện nay đang rất khan hiếm hàng các bệnh viện, nhà thuốc lớn hiện nay có giá thành rất cao.

Thuốc Tamiflu 75mg hiện đang có bán tại nhà thuốc Mai Anh Dũng

Địa chỉ 286 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội

Liên hệ: 0978.342.324 để được tư vấn và mua hàng với giá rẻ nhất

Hoặc truy cập thuockedon24h.com để biết thêm chi tiết và đặt hàng

Qúy vị cũng có thể mua hàng tại: Nhà thuốc AZ

địa chỉ:201 Phùng Hưng, TP Hòa Bình. Dt 0929.620.660

Gía thuốc hiện nay đang lên rất cao do hàng khan hiếm trong thời gian tới có thể giá thuốc sẽ vẫn tăng mọi người nên chuẩn bị thuốc để phòng ngừa

Thuốc Tamiflu 75mg uống trước hay sau khi ăn

Thuốc Tamiflu 75mg có thể dùng kèm hoặc không kèm thức ăn. Các ngiên cứu cũng chỉ ra rằng uống Tamiflu cùng với thức ăn có thể làm giảm tác dụng phụ ở đường tiêu hóa của thuốc và cũng tăng khả năng hấp thụ thuốc ở một số bệnh nhân. Các chuyên gia y tế cũng khuyên rằng nên uống Tamiflu 75mg cùng với thức ăn.

Một số thức ăn, đồ uống cũng ảnh hưởng đến thuốc như rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác hay tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng kèm với những thức ăn này.

Chú ý sử dụng thuốc cho một số bệnh nhân mắc các bệnh sau:

Bệnh thận;

Bệnh tim hoặc bệnh phổi mạn tính;

Sưng hoặc rối loạn ở não;

Hệ thống miễn dịch yếu (do bệnh hoặc do dùng thuốc);

Hội chứng không dung nạp fructose di truyền.

Cách pha thuốc Tamiflu 75mg

Pha thuốc cho trẻ nhỏ

Hiện tại Tamiflu của công ty Roche chưa có dạng siro vì thế các gia đình cần chú ý đến hàm lượng và cách pha cho trẻ. Có thể sử dụng mật ong (chỉ dành cho trẻ em trên hai tuổi), đường nâu sáng hoặc đường tinh khiết hoà tan trong nước, kem tươi, sữa đặc có đường, nước sốt táo hoặc sữa chua để che giấu vị đắng của thuốc để dùng cho trẻ nhỏ

Các bạn có thể pha thuốc theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị khoảng 10 ml nước.

Bước 2: Lấy viên thuốc Tamiflu 75 mg, lấy tay kéo nhẹ 2 đầu viên nang thuốc. Hứng thuốc rơi ra thẳng vào cốc chứa nước pha. Bỏ vỏ nang của thuốc đi.

Bước 3: Khuấy đều thuốc cho tan hoàn toàn.

Chú ý: Liều sử dụng của trẻ em phụ thuộc và cân nặng cần lưu ý lượng thuốc khi pha cho trẻ nhỏ

Tác dụng phụ của Tamiflu 75mg

Thuốc Tamiflu 75mg có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:

Hô hấp: khó thở,

Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy

Thần kinh trung ương: gây trầm cảm, hoang tưởng, xuất hiện ảo giác, nói mê, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, rối loạn thính giác

Da và niêm mạc: nổi mẩn, phồng rộp, ngứa, tróc da, dị ứng, mặt sung, lưỡi và họng nóng rát, chảy máu cam, viêm niêm mạc mắt

Gan: viêm gan (ít gặp), đôi khi tăng men gan.

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh

Hãy đến ngay trung tâm y tế gần nhất và liên hệ với bác sĩ sức khỏe của bạn nếu bạn có gặp bất kì tác dụng phụ nào nghiêm trọng và kéo dài khi sử dụng thuốc Tamiflu.

Thuốc Tamiflu Oseltamivir 75mg

Thuốc Tamiflu chứa thành phần hoạt chât Oseltamivir  hàm lượng 75mg một loại thuốc chống vi-rút được chỉ định trong điều trị virus cúm A ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi

Oseltamivir đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1999. Đây là chất ức chế neuraminidase đầu tiên có sẵn bằng đường uống. Nó nằm trong danh sách bổ sung của Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới.

Cơ chế tác dụng

Oseltamivir phosphate là tiền chất của oseltamivir carboxylate (OC), một chất ức chế chọn lọc và có hiệu quả men neuraminidase của virus cúm A và B. Men này có vai trò quan trọng trong việc vừa giúp virus xâm nhập vào những tế bào lành, vừa giúp cho việc giải phóng các phần virus mới được tạo thành từ các tế bào bị nhiễm, và do đó làm lan nhanh quá trình nhiễm virus.

Oseltamivir carboxylate ức chế men neuraminidase của virus cúm cả 2 type A và B. Nồng độ Oseltamivir cần thiết để ức chế 50% hoạt tính men (IC50) ở giới hạn nanomol thấp. Oseltamivir vừa ức chế sự lây nhiễm và sao chép của virus cúm in-vitro, vừa ức chế sự sao chép và gây bệnh của virus cúm in-vivo.

Oseltamivir làm giảm sự lan tràn của virus cúm cả type A lẫn type B bằng cách ức chế việc giải phóng các virus gây nhiễm ra khỏi tế bào bị nhiễm.

Tương tác thuốc

Thông tin từ những nghiên cứu về dược lý và dược động học của oseltamivir phosphate cho thấy ít có khả năng xảy ra tương tác thuốc có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Một lượng lớn oseltamivir phosphate được chuyển hóa thành hợp chất có hoạt tính nhờ esterase khu trú chủ yếu ở gan. Tương tác thuốc do sự cạnh tranh gắn esterase vẫn chưa được báo cáo nhiều trong y văn. Do oseltamivir và chất chuyển hóa có hoạt tính đều gắn kết kém với protein huyết tương, khả năng tương tác do chiếm chỗ của thuốc khó có thể xảy ra.

 

Tác giả: DS Văn Tuấn

Thuốc Mimpara là thuốc gì?

Thuốc Mimpara là một loại thuốc kê đơn chứa thành phần Cinacalcet Hydrochloride.  Thuốc Mimpara là một thuốc được chỉ định trong điều trị cường cận giáp do suy thận và  canxi máu cao do ung thư biểu mô tuyến cận giáp.

Thuốc Mimpara ( Cinacalcet) hoạt động bằng cách kiểm soát mức độ hormone tuyến cận giáp (PTH), canxi và phốt pho trong cơ thể của bạn. Mimpara được sử dụng để điều trị các vấn đề về tuyến cận giáp. Tuyến cận giáp là bốn tuyến nhỏ ở cổ, gần tuyến giáp, tạo ra hormon tuyến cận giáp (PTH).

Mua thuốc Mimpara ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc Mimpara hiện đang có bán tại nhà thuốc Mai Anh Dũng  và hệ thống thuockedon24h.com với các hàm lượng 30mg,60mg và 90mg

Địa chỉ 286 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội

Liên hệ: 0978.342.324 để được tư vấn và mua hàng với giá rẻ nhất

Hoặc truy cập thuockedon24h.com để biết thêm chi tiết và đặt hàng

Thuốc Mimpara có tác dụng gì?

Thuốc Mimpara sử dụng ở người lớn

Dùng để điều trị cường cận giáp thứ phát ở người lớn mắc bệnh thận nghiêm trọng cần lọc máu để làm sạch máu của các sản phẩm thải.

Có tác dụng làm giảm mức canxi cao trong máu (tăng calci máu) ở bệnh nhân trưởng thành bị ung thư tuyến cận giáp.

Dùng để giảm mức canxi cao trong máu (tăng calci máu) ở bệnh nhân trưởng thành bị cường cận giáp nguyên phát khi không thể cắt bỏ tuyến.

Thuốc Mimpara sử dụng ở trẻ từ 3 tuổi đến 18 tuổi

Thuốc Mimpara được dùng để điều trị cường cận giáp thứ phát ở những bệnh nhân mắc bệnh thận nghiêm trọng cần lọc máu để loại bỏ chất thải của máu, tình trạng không được kiểm soát bằng các phương pháp điều trị khác.

Trong cường cận giáp nguyên phát và thứ phát quá nhiều PTH được tạo ra bởi các tuyến cận giáp. Nguyên tắc cơ bản có nghĩa là cường tuyến cận giáp không phải do bất kỳ tình trạng nào khác gây ra và điều thứ hai có nghĩa là cường tuyến cận giáp gây ra bởi một tình trạng khác, ví dụ như bệnh thận.

Cả cường tuyến cận giáp nguyên phát và thứ phát đều có thể gây mất canxi trong xương, có thể dẫn đến đau xương và gãy xương, các vấn đề về máu và mạch máu tim, sỏi thận, bệnh tâm thần và hôn mê.

Cơ chế tác dụng

Cinacalcet có tác dụng như một calcimimetic (nghĩa là nó bắt chước hoạt động của canxi trên các mô ) bằng cách kích hoạt allosteric của thụ thể cảm giác canxi được thể hiện trong các mô cơ quan khác nhau của con người.

Các thụ thể cảm giác canxi trên bề mặt của tế bào chính của tuyến cận giáp là chất điều hòa âm tính chính của sự tiết hormone tuyến cận giáp. Cinacalcet làm tăng độ nhạy cảm của các thụ thể canxi trên các tế bào tuyến cận giáp để giảm mức độ hormone tuyến cận giáp (PTH) và do đó làm giảm nồng độ canxi trong huyết thanh

Chỉ định của thuốc Mimpara

Cường cận giáp thứ phát

Người lớn

Điều trị cường cận giáp thứ phát (HPT) ở bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) trên liệu pháp lọc máu duy trì.

Trẻ em

Điều trị cường cận giáp thứ phát (HPT) ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) bằng liệu pháp lọc máu duy trì trong đó HPT thứ phát không được kiểm soát đầy đủ với liệu pháp chăm sóc tiêu chuẩn

Mimpara có thể được sử dụng như một phần của chế độ trị liệu bao gồm chất kết dính phốt phát và / hoặc Sterol Vitamin D, nếu phù hợp

Ung thư tuyến cận giáp và cường cận giáp nguyên phát ở người lớn

Giảm chứng tăng calci máu ở bệnh nhân trưởng thành với:

• Ung thư biểu mô tuyến cận giáp.

• HPT chính cho người cắt bỏ tuyến cận giáp sẽ được chỉ định dựa trên mức canxi huyết thanh (như được xác định theo hướng dẫn điều trị có liên quan), nhưng trong đó cắt tuyến cận giáp không phù hợp về mặt lâm sàng hoặc chống chỉ định.

Hướng dẫn sử dụng thuốc  Mimpara

Liều dùng:

Liều khởi đầu được khuyến nghị cho người lớn là 30 mg mỗi ngày một lần. Mimpara nên được chuẩn độ mỗi 2 đến 4 tuần đến liều tối đa 180 mg mỗi ngày một lần để đạt được hormone tuyến cận giáp đích (PTH) ở bệnh nhân chạy thận trong khoảng 150-300 pg / mL (15,9-31,8 pmol / L) trong PTH nguyên vẹn (iPTH) xét nghiệm. Nồng độ PTH nên được đánh giá ít nhất 12 giờ sau khi dùng Mimpara. Tài liệu tham khảo nên được thực hiện theo hướng dẫn điều trị hiện tại.

PTH nên được đo 1 đến 4 tuần sau khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều Mimpara. PTH nên được theo dõi khoảng 1-3 tháng một lần trong khi bảo trì. PTH nguyên vẹn (iPTH) hoặc PTH nguyên vẹn sinh học (biPTH) có thể được sử dụng để đo mức PTH, điều trị bằng Mimpara không làm thay đổi mối quan hệ giữa iPTH và biPTH.

Thay đổi liều dựa trên nồng độ canxi

Canxi huyết thanh sẽ thay đổi bệnh nhân nên được đo, theo dõi và liều dùng nên ở khoảng giới hạn dưới của phạm vi bình thường trước khi dùng liều Mimpara đầu tiên. Phạm vi canxi bình thường có thể khác nhau tùy thuộc vào các phương pháp được sử dụng bởi phòng thí nghiệm địa phương của bạn.

Trong quá trình chuẩn độ liều, nồng độ canxi huyết thanh nên được theo dõi thường xuyên và trong vòng 1 tuần kể từ khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều Mimpara. Khi liều duy trì đã được thiết lập, canxi huyết thanh nên được đo khoảng hàng tháng. Trong trường hợp nồng độ canxi trong huyết thanh được điều chỉnh giảm xuống dưới 8.4 mg / dL (2.1 mmol /L) hoặc các triệu chứng hạ canxi máu xảy ra, nên sử dụng cách quản lý sau:

 

Liều dùng đối với trẻ 3 tuổi đến 18 tuổi

Canxi huyết thanh được điều chỉnh phải nằm trong khoảng trên hoặc trên, khoảng tham chiếu được chỉ định theo độ tuổi trước khi dùng liều Mimpara đầu tiên và được theo dõi chặt chẽ. Phạm vi canxi bình thường khác nhau tùy thuộc vào các phương pháp được sử dụng bởi phòng thí nghiệm địa phương của bạn và tuổi của trẻ em/ bệnh nhân.

Liều khởi đầu được khuyến nghị cho trẻ em từ 3 tuổi đến <18 tuổi là 20 0,20 mg/kg mỗi ngày một lần dựa trên cân nặng khô của bệnh nhân

Có thể tăng liều để đạt được phạm vi iPTH mục tiêu mong muốn. Liều nên được tăng liên tục thông qua các mức liều có sẵn không thường xuyên hơn mỗi 4 tuần. Có thể tăng liều tới tối đa 2,5 mg / kg / ngày, không vượt quá tổng liều hàng ngày là 180 mg.

 

Điều chỉnh liều dựa trên mức PTH

Nồng độ PTH nên được đánh giá ít nhất 12 giờ sau khi dùng Mimpara và iPTH nên được đo từ 1 đến 4 tuần sau khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều Mimpara.

Liều nên được điều chỉnh dựa trên iPTH như dưới đây:

• Nếu iPTH <150 pg / mL (15,9 pmol / L) và ≥ 100 pg / mL (10,6 pmol / L), hãy giảm liều Mimpara xuống liều thấp hơn tiếp theo.

• Nếu iPTH <100 pg / mL (10,6 pmol / L), ngừng điều trị Mimpara, khởi động lại Mimpara ở liều thấp hơn tiếp theo sau khi iPTH> 150 pg / mL (15,9 pmol / L). Nếu việc điều trị Mimpara đã bị dừng hơn 14 ngày, hãy khởi động lại với liều khởi đầu được đề nghị.

Cách dùng

Thuốc Mimpara dùng đường uống.

Viên nén nên được uống toàn bộ và không nên nhai, nghiền hoặc chia.

Nên dùng Mimpara cùng với thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn, vì các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả dụng sinh học của cinacalcet được tăng lên khi dùng cùng với thức ăn

Mimpara cũng có sẵn dưới dạng hạt cho trẻ em sử dụng. Trẻ em cần liều thấp hơn 30 mg, hoặc không thể nuốt viên thuốc nên nhận được hạt Mimpara.

Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Cần thận trọng khi sử dụng cho những đối tượng sau:

Bệnh nhân hạ Canxi huyết thanh

Các sự kiện đe dọa tính mạng và kết cục gây tử vong liên quan đến hạ canxi máu đã được báo cáo ở bệnh nhân người lớn và trẻ em được điều trị bằng Mimpara. Biểu hiện của hạ canxi máu có thể bao gồm dị cảm, đau cơ, chuột rút, tetany và co giật. Giảm canxi huyết thanh cũng có thể kéo dài khoảng QT, có khả năng dẫn đến rối loạn nhịp thất thứ phát sau hạ canxi máu. Các trường hợp kéo dài QT và rối loạn nhịp thất đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng cinacalcet. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác kéo dài QT như bệnh nhân mắc hội chứng QT dài bẩm sinh hoặc bệnh nhân đang dùng các sản phẩm thuốc được biết là gây ra kéo dài QT.

Vì cinacalcet làm giảm canxi huyết thanh, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về sự xuất hiện của hạ canxi máu (xem phần 4.2). Canxi huyết thanh nên được đo trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều Mimpara.

Người lớn

Điều trị Mimpara không nên được bắt đầu ở những bệnh nhân có canxi huyết thanh (được điều chỉnh bằng albumin) dưới giới hạn dưới của phạm vi bình thường.

Ở những bệnh nhân CKD được lọc máu được tiêm Mimpara, khoảng 30% bệnh nhân có ít nhất một giá trị canxi huyết thanh dưới 7,5 mg / dL (1,9 mmol / L).

Trẻ nhỏ

Mimpara chỉ nên được bắt đầu để điều trị HPT thứ phát ở trẻ em 3 tuổi với ESRD trong liệu pháp lọc máu duy trì, trong đó HPT thứ phát không được kiểm soát đầy đủ với liệu pháp chăm sóc tiêu chuẩn, trong đó canxi huyết thanh nằm trong phạm vi trên hoặc trên , khoảng tham chiếu theo độ tuổi.

Theo dõi chặt chẽ nồng độ canxi huyết thanh và sự tuân thủ của bệnh nhân trong quá trình điều trị với cinacalcet. Không bắt đầu dùng cinacalcet hoặc tăng liều nếu nghi ngờ không tuân thủ.

Trước khi bắt đầu dùng cinacalcet và trong quá trình điều trị, hãy xem xét các rủi ro và lợi ích của việc điều trị và khả năng của bệnh nhân tuân thủ các khuyến nghị để theo dõi và quản lý nguy cơ hạ canxi máu.

Thông báo cho bệnh nhân nhi khoa và / hoặc người chăm sóc của họ về các triệu chứng hạ canxi máu và về tầm quan trọng của việc tuân thủ các hướng dẫn về theo dõi canxi huyết thanh, và vị trí và phương pháp quản lý.

Bệnh nhân suy thận không chạy thận nhân tạo

Cinacalcet không được chỉ định cho bệnh nhân CKD không chạy thận nhân tạo. Các nghiên cứu điều tra đã chỉ ra rằng những bệnh nhân CKD trưởng thành không được lọc máu được điều trị bằng cinacalcet có nguy cơ bị hạ canxi máu (nồng độ canxi huyết thanh <8.4 mg /dL) so với bệnh nhân CKD được điều trị bằng cinacalcet khi lọc máu, có thể là do để giảm mức canxi cơ bản và / hoặc sự hiện diện của chức năng thận còn lại.

Động kinh

Các trường hợp co giật đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng Mimpara. Ngưỡng co giật được hạ xuống bằng cách giảm đáng kể nồng độ canxi huyết thanh. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ canxi huyết thanh ở bệnh nhân dùng Mimpara, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật.

Hạ huyết áp hoặc làm nặng thêm bệnh suy tim

Các trường hợp hạ huyết áp và / hoặc suy tim nặng hơn đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng tim, trong đó không thể loại trừ hoàn toàn mối quan hệ nhân quả với cinacalcet và có thể qua trung gian bằng cách giảm nồng độ canxi huyết thanh

Phối hợp với các sản phẩm thuốc khác

Quản lý Mimpara thận trọng ở những bệnh nhân nhận bất kỳ sản phẩm thuốc nào khác được biết là hạ canxi huyết thanh. Theo dõi chặt chẽ canxi huyết thanh

Bệnh nhân nhận Mimpara không nên dùng etelcalcetide. Quản lý đồng thời có thể dẫn đến hạ canxi máu nặng.

Bệnh nhân mắc các bệnh xương khớp

Bệnh xương khớp có thể phát triển nếu mức PTH bị ức chế mạn tính dưới khoảng 1,5 lần giới hạn trên của mức bình thường với xét nghiệm iPTH. Nếu nồng độ PTH giảm xuống dưới phạm vi mục tiêu được đề nghị ở những bệnh nhân được điều trị bằng Mimpara, nên giảm liều Mimpara và / hoặc vitamin D sterol hoặc ngừng điều trị.

Bệnh nhân suy giảm Testosterone

Nồng độ testosterone thường dưới mức bình thường ở bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối. Trong một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân ESRD trưởng thành khi lọc máu, nồng độ testosterone tự do giảm trung bình 31,3% ở bệnh nhân điều trị Mimpara và 16,3% ở bệnh nhân điều trị giả dược sau 6 tháng điều trị. Một phần mở rộng nhãn của nghiên cứu này cho thấy không giảm thêm nồng độ testosterone tự do và tổng số trong khoảng thời gian 3 năm ở những bệnh nhân được điều trị bằng Mimpara. Ý nghĩa lâm sàng của việc giảm testosterone huyết thanh này vẫn chưa được biết rõ.

Bệnh nhân suy gan

Do khả năng cinacalcet trong huyết tương cao gấp 2 đến 4 lần ở bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng (phân loại trẻ em-Pugh), nên thận trọng sử dụng Mimpara ở những bệnh nhân này và cần theo dõi điều trị chặt chẽ (xem phần 4.2 và 5.2 ).

Bệnh nhân kém hấp thụ Lactose

Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai

Không có dữ liệu lâm sàng từ việc sử dụng cinacalcet ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động có hại trực tiếp liên quan đến mang thai, sinh sản hoặc phát triển sau sinh. Không có độc tính phôi / thai nào được thấy trong các nghiên cứu ở chuột mang thai và thỏ ngoại trừ trọng lượng cơ thể thai nhi giảm ở chuột với liều liên quan đến độc tính của mẹ (xem phần 5.3). Mimpara chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích tiềm năng biện minh cho nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Phụ nữ đang cho con bú

Người ta không biết liệu cinacalcet có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cinacalcet được bài tiết qua sữa của những con chuột đang cho con bú với tỷ lệ sữa cao trong huyết tương. Sau khi đánh giá lợi ích / rủi ro cẩn thận, cần đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc điều trị bằng Mimpara.

Tác dụng phụ của thuốc Mimpara

Thuốc Mimpara có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:

ADR thường gặp

Rối loạn tiêu hóa: Bồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn

Rối loạn thần kinh trung ương: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt,…

Rối loạn hô hấp: suy hô hấp, khó thở, ..

Giảm nồng độ testosterone

Nồng độ kali cao trong máu (tăng kali máu)

Phản ứng dị ứng (mẫn cảm)

Hạ huyết áp

ADR nghiêm trọng

Phát ban (nổi mề đay)

Sưng mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc cổ họng có thể gây khó nuốt hoặc thở (phù mạch)

Nhịp tim đập nhanh hoặc đập bất thường có thể liên quan đến nồng độ canxi trong máu thấp (kéo dài QT và rối loạn nhịp thất thứ phát sau hạ canxi máu).

Sau khi dùng Mimpara, một số lượng rất nhỏ bệnh nhân bị suy tim đã trở nên tồi tệ hơn với tình trạng của họ và / hoặc huyết áp thấp (hạ huyết áp)

Hãy báo ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp phải trường hợp này

Tương tác thuốc

Bạn không nên nhận Mimpara cùng với etelcalcetide.

Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang dùng các loại thuốc sau

Các loại thuốc như thế này có thể ảnh hưởng đến cách Mimpara hoạt động:

Thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng da và nấm (ketoconazole, itraconazole và voriconazole);

Thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn (telithromycin, rifampicin và ciprofloxacin);

Thuốc dùng để điều trị nhiễm HIV và AIDS (ritonavir);

Thuốc dùng để điều trị trầm cảm (fluvoxamine).

Mimpara có thể ảnh hưởng đến cách các loại thuốc như công việc sau đây:

Thuốc dùng để điều trị trầm cảm (amitriptyline, desipramine, nortriptyline và clomipramine);

Thuốc dùng để giảm ho (dextromethorphan);

Thuốc dùng để điều trị thay đổi nhịp tim (flecainide và propafenone);

Thuốc dùng để điều trị huyết áp cao (metoprolol).

Bệnh cúm ở trẻ em

Bệnh cúm thường bị nhầm với cảm lạnh thông thường nhưng các triệu chứng của bệnh này thường nghiêm trọng hơn những dấu hiệu điển hình của cảm lạnh như hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi.

Ở trẻ em, khoảng 1-2 ngày sau khi cơ thể tiếp xúc với virut cúm (thời gian ủ bệnh), các triệu chứng ban đầu có thể là sốt nhẹ rồi tăng dần (có thể trên 39 độ C), ớn lạnh, ho, đau họng, đau tai, chảy nước mắt mũi, mệt mỏi, kém ăn, có thể xuất hiện triệu chứng tiêu chảy. Ở một số trẻ lớn có thể thấy đau cơ, đau mỏi chân tay, đau họng, ho và nhức ở hốc mắt… Diễn tiến bình thường, sau từ 4-7 ngày, bệnh cúm sẽ khỏi dần, sốt và các triệu chứng khác thường biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tuy nhiên có trường hợp nặng, bệnh để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.

Khi trẻ mắc cúm, hệ thống miễn dịch bị giảm, nếu cha mẹ không biết cách phòng tránh và chăm sóc, dễ dẫn đến các biến chứng, bao gồm viêm đường hô hấp như viêm họng, thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi, hen phế quản kịch phát…; hoặc viêm nhiễm ngoài hô hấp như viêm tai giữa, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim và đặc biệt có khả năng gây tử vong cao đối với trẻ mắc bệnh mạn tính. Nếu nhiễm cúm A/H1N1 biến chứng dẫn đến viêm đường hô hấp trên, còn nhiễm cúm A/H5N1 thì dễ biến chứng gây viêm phổi nặng.

Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh cúm là hội chứng Reye (gây sưng tấy trong gan và não). Mặc dù hội chứng này ít gặp nhưng biến chứng rất trầm trọng và tỷ lệ tử vong cao. Hội chứng Reye thường gặp nhất ở trẻ từ 2 đến 16 tuổi, vài ngày sau khi bị cúm. Khi các triệu chứng của cúm có vẻ như đang bớt dần, trẻ đột nhiên buồn nôn và nôn mửa. Sau đó khoảng 1-2 ngày, trẻ chuyển mê sảng, co giật rồi đi dần vào hôn mê và có thể tử vong.

CẦN ĐẾN BÁC SĨ NGAY KHI:

Trẻ dưới 3 tháng nếu có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh bao gồm: sốt, ho, quấy khóc, bú kém....

Trẻ trên 3 tháng thì đưa trẻ tới gặp bác si nhi khoa khi có một trong các biểu hiện sau: tiểu ít hơn bình thường, sốt từ 39oC trở lên, sốt quá 2 ngày, đau tai: quấy khóc, lấy tay đập hay vò tai, cọ tai xuống nệm, người lớn đụng vào tai là khóc, chảy dịch tai, mắt màu đỏ hoặc màu vàng, đổ ghèn mắt, có ho hơn một tuần, nước mũi đặc, xanh lá cây trong hơn hai tuần dù có vệ sinh, thở nhanh, thở mệt, khò khè, cảm thấy quá lo lắng.

Mua thuốc Tamiflu 75mg ở đâu Hà Nội, HCM? Gía bao nhiêu?

Bệnh dịch cúm A đang trong thời gian cao điểm, bệnh đang lây lan với tốc độ rất nhanh các gia đình nên chủ động phòng tránh để đảm bảo sức khỏe cho gia đình.

Thuốc Tamiflu 75mg là thuốc đặc trị cúm A do công ty Roche sản xuất hiện nay đang rất khan hiếm hàng các bệnh viện, nhà thuốc lớn hiện nay có giá thành rất cao.

Thuốc Tamiflu 75mg hiện đang có bán tại nhà thuốc Mai Anh Dũng

Địa chỉ 286 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội

Liên hệ: 0978.342.324 để được tư vấn và mua hàng với giá rẻ nhất

Hoặc truy cập thuockedon24h.com để biết thêm chi tiết và đặt hàng

Qúy vị cũng có thể mua hàng tại: Nhà thuốc AZ

địa chỉ:201 Phùng Hưng, TP Hòa Bình. Dt 0929.620.660

Gía thuốc hiện nay đang lên rất cao do hàng khan hiếm trong thời gian tới có thể giá thuốc sẽ vẫn tăng mọi người nên chuẩn bị thuốc để phòng ngừa

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tamiflu 75mg

Tamiflu 75mg uống trước hay sau khi ăn

Tamiflu có thể được dùng kèm hoặc không kèm theo thức ăn. Tuy nhiên, dùng Tamiflu kèm với thức ăn có thể làm tăng khả năng dung nạp thuốc ở một số bệnh nhân. Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Nên chú ý trong một số trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh như:

Bệnh thận;

Bệnh tim hoặc bệnh phổi mạn tính;

Sưng hoặc rối loạn ở não;

Hệ thống miễn dịch yếu (do bệnh hoặc do dùng thuốc);

Hội chứng không dung nạp fructose di truyền.

Trong trường hợp hỗn dịch uống Tamiflu không sẵn có, người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em không thể nuốt viên thuốc, có thể uống Tamiflu bằng cách mở viên nang và cho toàn bộ lượng thuốc trong viên nang vào một lượng vừa đủ (tối đa 1 thìa cà phê) thêm đồ uống ngọt như siro chocolate thường hoặc loại không đường, mật ong (chỉ dành cho trẻ em trên hai tuổi), đường nâu sáng hoặc đường tinh khiết hoà tan trong nước, kem tươi, sữa đặc có đường, nước sốt táo hoặc sữa chua để che giấu vị đắng của thuốc. Khuấy đều hỗn hợp và đưa cho bệnh nhân. Cần uống hỗn hợp này ngay sau khi pha chế.

Liều chuẩn:

Điều trị bệnh cúm

Nên bắt đầu điều trị vào ngày thứ nhất hoặc ngày thứ hai khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của bệnh cúm

Người lớn và thanh thiếu niên:

Ở người lớn và thiếu niên từ 13 tuổi trở lên, liều khuyên dùng là uống viên nang Tamiflu 75mg hai lần mỗi ngày, trong 5 ngày. Trong trường hợp không thể nuốt được viên nang, có thể dùng dạng huyền dịch với liều 75mg Tamiflu hai lần mỗi ngày, trong 5 ngày.

Trẻ em:

Trẻ có cân nặng trên 40kg nếu có thể nuốt được viên nang, cũng sẽ được điều trị với liều uống viên nang 75mg hai lần mỗi ngày, thay vì dùng Tamiflu dạng huyền dịch với liều khuyên dùng như bảng dưới đây:

Liều uống được khuyên dùng của Tamiflu cho trẻ từ một tuổi trở lên:

≤ 15kg    30 mg hai lần mỗi ngày

> 15kg đến 23kg    45 mg hai lần mỗi ngày

> 23kg đến 40kg    60 mg hai lần mỗi ngày

> 40kg    75 mg hai lần mỗi ngày

Có sẵn bơm định liều được đánh dấu các mức liều dùng 30mg, 45mg và 60mg cho dạng huyền dịch uống

Tamiflu dạng bột pha huyền dịch uống nên được pha chế bởi dược sĩ trước khi dùng cho bệnh nhân (Xem mục Hướng dẫn đặc biệt cho việc sử dụng và tiêu hủy thuốc)

Thuốc Tamiflu 75mg điều trị cúm A có tốt không?

Thuốc Tamiflu chứa thành phần Oseltamivir 75mg, do công ty Dược phẩm Hoffmann - La Roche sản xuất. Thuốc được chỉ định trong phòng và điều trị ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi.

Thuốc Tamiflu 75mg có thành phần chính là Oseltamivir phosphate, đây là tiền chất của Oseltamivir carboxylate, chúng hoạt động theo cơ chế tác động lên men Neuraminidase, đây là 1 enzym có ở cả virus cúm A và virus cúm B.  Neuraminidase có vai trò quan trọng như một chìa khóa trong khả năng lây lan của virus trong cơ thể bao gồm việc giải phóng của virus khỏi tế bào nhiễm và sự xâm nhập của virus vào tế bào lành.

Thuốc Tamiflu 75mg có tác dụng kìm hãm mạnh sự lây lan của virus trong cơ thể người bị nhiễm, làm giảm nhẹ tình trạng bệnh cúm, ngăn chặn và giảm thiểu các tác động xấu của virus cúm A và B trong cơ thể, bảo vệ các tế bào lành còn lại, kết hợp với hệ thống miễn dịch của cơ thể tiêu diệt các virus cúm trong các tế bào nhiễm bằng nhiều cơ chế khác nhau. Hiện nay thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị dịch cúm H5N1 và H1N1.

Cơ chế tác dụng

Oseltamivir phosphate là tiền chất của oseltamivir carboxylate (OC), một chất ức chế chọn lọc và có hiệu quả men neuraminidase của virus cúm A và B. Men này có vai trò quan trọng trong việc vừa giúp virus xâm nhập vào những tế bào lành, vừa giúp cho việc giải phóng các phần virus mới được tạo thành từ các tế bào bị nhiễm, và do đó làm lan nhanh quá trình nhiễm virus.

Oseltamivir carboxylate ức chế men neuraminidase của virus cúm cả 2 type A và B. Nồng độ OC cần thiết để ức chế 50% hoạt tính men (IC50) ở giới hạn nanomol thấp. OC vừa ức chế sự lây nhiễm và sao chép của virus cúm in-vitro, vừa ức chế sự sao chép và gây bệnh của virus cúm in-vivo.

OC làm giảm sự lan tràn của virus cúm cả type A lẫn type B bằng cách ức chế việc giải phóng các virus gây nhiễm ra khỏi tế bào bị nhiễm.

Tương tác thuốc

Thông tin từ những nghiên cứu về dược lý và dược động học của oseltamivir phosphate cho thấy ít có khả năng xảy ra tương tác thuốc có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Một lượng lớn oseltamivir phosphate được chuyển hóa thành hợp chất có hoạt tính nhờ esterase khu trú chủ yếu ở gan. Tương tác thuốc do sự cạnh tranh gắn esterase vẫn chưa được báo cáo nhiều trong y văn. Do oseltamivir và chất chuyển hóa có hoạt tính đều gắn kết kém với protein huyết tương, khả năng tương tác do chiếm chỗ của thuốc khó có thể xảy ra.

Sản phẩm cùng loại
  • Mua thuốc Tamiflu 75mg điều trị cảm cúm cho trẻ em và người lớn  ở đâu Hà Nội, HCM? Giá thuốc bao nhiêu rẻ nhất?

    Mua thuốc Tamiflu 75mg điều trị cảm cúm cho trẻ em và người lớn  ở đâu Hà Nội, HCM? Giá thuốc bao nhiêu rẻ nhất?

    Hãng sản xuất: công ty Dược phẩm Hoffmann - La Roche
    Nội dung tóm tắt:

    Mua thuốc Tamiflu 75mg điều trị cảm cúm cho trẻ em và người lớn  ở đâu Hà Nội, HCM? Giá thuốc bao nhiêu rẻ nhất?

    Xin chào các bạn

    Bệnh Cúm A(H1N1) là một trong các bệnh cúm mùa hiện nay. Bệnh gây ra bởi cơ thể nhiễm vi rút cúm A (H1N1), một loại vi rút cúm được phát hiện vào năm 2009 và đôi khi còn được gọi là cúm lợn vì ban đầu các nhà khoa học cho rằng chủng cúm này có nguồn gốc từ lợn (khác với chủng cúm A(H1N1) trước đó). Cúm A(H1N1) bùng phát mạnh vào năm 2009 và có tốc độ lây lan rất nhanh.

    Hiện nay bệnh cúm A đang vào mùa cao điểm và có tốc độ lây lan rất nhanh các gia đình nên chủ động phòng ngừa dịch cúm để đảm bao sức khỏe cho gia đình.

    Thuốc Tamiflu 75mg được chỉ định trong điều trị cúm A rất hiệu quả. Thuốc Tamiflu 75mg có tác dụng kìm hãm mạnh sự lây lan của virus trong cơ thể người bị nhiễm, làm giảm nhẹ tình trạng bệnh cúm, ngăn chặn và giảm thiểu các tác động xấu của virus cúm A và B trong cơ thể

    Từ khóa: Thuốc Tamiflu 75mg, Thuốc Tamiflu giá bao nhiêu, uống tamiflu trước hay sau ăn, cách pha thuốc tamiflu, Liều dùng Tamiflu cho trẻ em, Tamiflu thuốc biệt dược, Thuốc Tamflu 75mg mua ở đâu, Thuốc Tamiflu 75mg chính hãng, Thuốc Tamiflu 75 mg điều trị cảm cúm, tamiflu, 

    Số lượng: 0
    Tình trạng: Còn hàng
    Ngày đăng: 17/12/2019
    Giá bán: Liên hệ
    Đặt muaChi tiết
Tin mới
Quảng cáo
  • Bán thuốc HepBest 25mg điều trị viêm gan B, mua thuốc Hepbest ở đâu? Giá bao nhiêu?
Quảng cáo
    11
    1414
    22
    33
    44
    55
    66
    77
    88
    99
    1010
    1111
    1313
    1515
    1515
    1616
    1717

THÔNG TIN LIÊN HỆ

THANH TOÁN

© 2000-2017 thuockedon24h.com - All rights reserved.

Thiết kế bởi vntsc.vn

0978342324
Chát với chúng tôi