Danh sách các thuốc được FDA approve năm 2015

Danh sách các thuốc điều trị bệnh hiếm được approve năm 2015

Các thuốc mới được chấp thuận bởi CDER bao gồm: Addyi, Alecensa, Aristada, Avycaz, Bridion, Cholbam, Corlanor, Cosentyx, Cotellic, Cresemba, Daklinza, Darzalex, Empliciti, Entresto, Farydak, Genvoya,

0 Sản phẩm Xem giỏ hàng
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến
kỹ thuật
DS Lê Ngọc Dũng
0978.342.324
0978.342.324
Tổng hợp các thuốc mới nhất năm 2018
Tổng hợp các thuốc mới nhất năm 2018

Trong năm 2015, Trung tâm Nghiên cứu và Đánh giá Thuốc (CDER) của FDA đã chấp thuận 45 thuốc mới, bao gồm các thuốc hóa dược mới hoặc các thuốc sinh học trị liệu mới. Con số này cao hơn số thuốc mới chấp thuận trung bình hằng năm trong suốt thập niên qua. Từ 2006 đến 2014, CDER đã chấp thuận trung bình khoảng 28 thuốc mới mỗi năm.

Các thuốc mới được chấp thuận bởi CDER bao gồm: Addyi, Alecensa, Aristada, Avycaz, Bridion, Cholbam, Corlanor, Cosentyx, Cotellic, Cresemba, Daklinza, Darzalex, Empliciti, Entresto, Farydak, Genvoya, Ibrance, Kanuma, Kengreal, Kybella, Lenvima, Lonsurf, Natpara, Ninlaro, Nucala, Odomzo, Orkambi, Portrazza, Praluent, Praxbind, Repatha, Rexulti, Savaysa, Strensiq, Tagrisso, Tresiba, Unituxin, Uptravi, Varubi, Veltassa, Viberzi, Vraylar, Xuriden, Yondelis, Zurampic.
 

Thuốc đầu tiên trong nhóm (First-in-Class) CDER xác định 16 trong số 45 thuốc mới được chấp thuận năm 2015 (36%) là thuốc đầu tiên trong nhóm dược lý mới (First-in-Class), một biểu hiện cho tính chất tiên phong của một thuốc. Những thuốc này thường có cơ chế tác dụng khác biệt với các thuốc đã có khác. Các thuốc mới “First-in-Class” này bao gồm: Addyi, Bridion, Corlanor, Cosentyx, Darzalex, Empliciti, Entresto, Ibrance, Kanuma, Nucala, Orkambi, Praluent, Praxbind, Strensiq, Unituxin, Xuriden.

Một số sản phẩm “First-in-Class” nổi bật bao gồm:
Bridion – Để đảo ngược tác dụng ức chế thần kinh cơ sau phẫu thuật, gây ra bởi một số loại thuốc gây tê nhất định như rocuronium…

Ibrance – Để điều trị ung thư vú tiến triển (di căn)

Praxbind – Để đảo ngược tác dụng chống đông máu gây ra bởi thuốc chống đông dabigatran

Thuốc cho các bệnh hiếm
Khoảng 47% các thuốc mới trong năm 2015 (21 trong tổng số 45 thuốc) được chấp thuận để điều trị bệnh hiếm, ảnh hưởng đến 200,000 người Mĩ hoặc ít hơn. Điều này rất có ý nghĩa bởi vì những bệnh nhân mắc bệnh hiếm thường không hoặc ít có sẵn các loại thuốc để điều trị cho tình trạng bệnh của họ. Các thuốc này bao gồm: Alecensa, Cholbam, Cotellic, Cresemba, Darzalex, Empliciti, Farydak, Kanuma, Lenvima, Natpara, Ninlaro, Orkambi, Portrazza, Praxbind, Repatha, Strensiq, Tagrisso, Unituxin, Uptravi, Xuriden, Yondelis.

Một số ví dụ nổi bật về thuốc điều trị bệnh hiếm trong số các thuốc mới năm 2015:
Kanuma – Để điều trị thiếu hụt lipase tiêu thể, một rối loại di truyền hiếm gặp làm cơ thể không thể sản xuất enzyme chịu trách nhiệm tiêu hóa chất béo, và có thể dẫn đến bệnh gan, bệnh tim mạch, và tổn thương cơ quan đe dọa tính mạng.

Orkambi – Một liệu pháp cho bệnh xơ nang phổi.

Strensiq – Điều trị thay thế enzyme kéo dài ở những bệnh nhân giảm phosphatase khởi phát ở trẻ em và thiếu niên, một bệnh về xương nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong.

Unituxin – Để điều trị bệnh nhi bị u nguyên bào thần kinh nguy cơ cao (u não).

Xuriden – Để điều trị bệnh nhân mắc bệnh acid orotic niệu di truyền, một bệnh có thể dẫn đến những bất thường về máu (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính), tắc đường tiết niệu và chậm phát triển.

 

Các thuốc nổi bật khác của năm 2015
Bên cạnh ví dụ về các thuốc “First-in-Class” và thuốc hiếm đã đề cập ở trên, danh sách thuốc mới năm 2015 cũng bao gồm nhiều loại thuốc nổi bật khác. Những thuốc này bao gồm thuốc kháng khuẩn Avycaz, để điều trị nhiễm trùng ổ bụng phức tạp và nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp, và thuốc kháng nấm Cresemba, để điều trị aspergillosis và mucormycosis xâm lấn.

Các thuốc tim mạch, như Entresto điều trị suy tim, và Corlanor để giảm nhập viện do suy tim nặng. Thuốc điều trị tăng cholesterol máu, như Praluent điều trị những bệnh nhân tăng cholesterol máu dị hợp tử, và Repatha điều trị bệnh này cũng như tăng cholesterol máu đồng hợp tử (một bệnh hiếm gặp).

Các thuốc điều trị ung thư đáng chú ý bao gồm Darzalex, Empliciti, Farydak, và Ninlaro điều trị đa u tủy (một loại ung thư xương), Alecensa và Tagrisso điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, Cotellic điều trị ung thư tế bào hắc tố di căn (ung thư da), Lonsurf điều trị ung thư đại trực tràng, và Yondelis điều trị carcinoma mô mềm (ung thư biểu mô).

Ngoài ra, còn có Viberzi để điều trị bệnh nhân hội chứng ruột kích thích với tiêu chảy, Veltassa điều trị tăng kali máu và Daklinza điều trị viêm gan virus genotype 3 mạn tính.

 

STT

Biệt dược

Hoạt chất

Chỉ định

1

Savaysa

edoxaban

Giảm nguy cơ đột quỵ và huyết khối nguy hiểm ở bệnh nhân rung nhĩ không do nguyên nhân van tim

2

Cosentyx

secukinumab

Điều trị người lớn mắc vảy nến thể mảng trung bình đến nặng

3

Natpara

Hormone tuyến cận giáp

Kiểm soát hạ calci máu ở bệnh nhân suy tuyến cận giáp

4

Ibrance

palbociclib

Điều trị ung thư vú tiến triển (di căn)

5

Lenvima

lenvatinib

Điều trị ung thư giáp biệt hóa tiến triển dù đã điều trị với iod phóng xạ

6

Farydak

panobinostat

Điều trị đa u tủy xương

7

Avycaz

ceftazidime-avibactam

Điều trị nhiễm trùng vùng bụng phức tạp và nhiễm trùng tiết niệu phức tạp, bao gồm nhiễm trùng thận (viêm bể thận) nếu không có điều trị khác thay thể

8

Cresemba

isavuconazonium sulfate

Điều trị aspergillosis và mucomycosis xâm lấn

9

Unituxin

dinutuximab

Điều trị bệnh nhi u nguyên bào thần kinh nguy cơ cao

10

Cholbam

cholic acid

Điều trị rối loạn tổng hợp acid mật do thiếu hụt enzyme

11

Corlanor

ivabradine

Giảm nhập viện do suy tim nặng

12

Kybella

deoxycholic acid

Điều trị người lớn với mỡ dưới cằm trung bình đến nặng

13

Viberzi

eluxadoline

Điều trị hội chứng ruột kích thích kèm tiêu chảy ở người trưởng thành

14

Kengreal

canegrelor

Dự phòng hình thành huyết khối mạch vành ở người lớn được can thiệp mạch vành qua da (PCI)

15

Orkambi

lumacaftor 200 mg ivacaftor 125 mg

Điều trị bệnh xơ nang

16

Entresto

sacubitril/valsartan

Điều trị suy tim

17

Rexulti

brexpiprazole

Điều trị tâm thần phân liệt và điều trị hỗ trợ trong rối loạn trầm cảm chủ yếu

18

Praluent

alirocumab

Điều trị tăng cholesterol máu

19

Odomzo

sonidegib

Điều trị ung thư tế bào đáy tái phát sau phẫu thuật hoặc xạ trị, hoặc ở bệnh nhân không thể phẫu thuật hay xạ trị

20

Daklinza

daclatasvir

Điều trị viêm gan virus C genotype 3

21

Addyi

flibanserin

Điều trị rối loạn ham muốn tình dục mắc phải ở phụ nữ tiền mãn kinh

22

Repatha

evolocumab

Điều trị tăng cholesterol

23

Varubi

rolapitant

Phòng ngừa buồn nôn và nôn pha muộn do hóa trị

24

Xuriden

uridine triacetate

Điều trị acid orotic niệu di truyền

25

Vraylar

cariprazine

Điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực ở người lớn

26

Lonsurf

trifluridine và tipiracil

Điều trị ung thư đại trực tràng tiến triển ở bệnh nhân không đáp ứng với các điều trị khác

27

Tresiba

insulin degludec

Cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường

28

Aristada

aripiprazole lauroxil

Điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn

29

Praxbind

idarucizumab

Đảo ngược tác dụng chống đông máu của dabigatran

30

Veltassa

Patiromer

(hỗn dịch uống)

Điều trị tăng kali máu

31

Yondelis

trabectedin

Điều trị carcinoma mô mềm (liposarcoma và leiomyosarcoma) khi không thể phẫu thuật hoặc khi tiến triển (di căn)

32

Strensiq

asfotase alfa

Điều trị giảm phosphatase khởi phát ở trẻ em và thanh thiếu niên

33

Nucala

mepolizumab

Điều trị duy trì hen phế quản ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên

34

Genvoya

elvitegravir, cobicistat, emtricitabine, và tenofovir alafenamide

Điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên

35

Cotellic

cobimetinib

Phối hợp với vemurafenib điều trị ung thư tế bào hắc tố tiến triển

36

Tagrisso

osimertinib

Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

37

Darzalex

daratumumab

Điều trị u đa tủy xương

38

Ninlaro

ixazomib

Điều trị u đa tủy xương

39

Portrazza

necitumumab

Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ dạng vảy di căn

40

Empliciti

elotuzumab

Điều trị u đa tủy xương

41

Kanuma

sebelipase alfa

Điều trị bệnh thiếu hụt acid lipase tiêu thể

42

Alecensa

alectinib

Điều trị ung thư phổi ALK dương tính

43

Bridion

sugammadex

Đảo ngược tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ trong phẫu thuật

44

Uptravi

selexipag

Điều trị tăng áp động mạch phổi

45

Zurampic

lesinurad

Điều trị tăng acid uric máu liên quan đến gout

 

 

 

 

 

Bài viết của Phạm Công Khanh được lược dịch từ thông tin của FDA. Hiệu đính bởi DS. Đậu Quỳnh Hương, PGS. TS. Võ Phùng Nguyên.
Nguồn FDA

Tin mới
Quảng cáo
  • Bán thuốc HepBest 25mg điều trị viêm gan B, mua thuốc Hepbest ở đâu? Giá bao nhiêu?
Quảng cáo
    11
    1414
    22
    33
    44
    55
    66
    77
    88
    99
    1010
    1111
    1313
    1515
    1515
    1616
    1717

THÔNG TIN LIÊN HỆ

THANH TOÁN

© 2000-2017 thuockedon24h.com - All rights reserved.

Thiết kế bởi vntsc.vn

0978342324
Chát với chúng tôi