Thuốc Protevir thuốc kiểm soát HIV và điều trị viêm gan B vui lòng liên hệ 0978 342 324 để được tư vấn về giá thuốc, mua thuốc ở đâu uy tín
Hãy uống Protevir vào khoảng cùng thời gian mỗi ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để giải thích bất kỳ phần nào bạn không hiểu.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG THUỐC PROTEVIR
Liều lượng – Cách dùng:
Người lớn:
-Nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp thuốc kháng retro-virus khác.
-Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng vài giờ & tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp): 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp thuốc kháng retro-virus khác (lamivudin hay emtricitabin).
-Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng 72 giờ & tiếp tục trong 28 ngày): 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp ít nhất 2 thuốc kháng retro-virus khác.
-Viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ ngày, trong hơn 48 tuần.
-Những trường hợp đặc biệt: liều dùng nên được điều chỉnh ở những bệnh nhân suy thận: độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/ phút: dùng liều thông thường 1 lần/ ngày, độ thanh thải creatinin 30 – 49 ml/ phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ, độ thanh thải creatinin 10 – 29 ml/ phút: dùng cách nhau mỗi 72 – 96 giờ.
-Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
-Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan: không cần thiết phải điều chỉnh liều.
Qúa liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn 300 mg, có khoảng 10% liều dùng tenofovir disoproxil fumarat được loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.
CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn thay đổi chế độ dinh dưỡng, bạn có thể ăn uống bình thường.
CHỈ ĐỊNH THUỐC PROTEVIR
Chỉ định:
– Kết hợp với các thuốc kháng retro-virus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV – tuýp 1 (HIV-1) ở người lớn.
– Kết hợp thuốc kháng retro-virus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
– Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn.
Đặc tính dược lực học:
Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu chuyển thành tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5′ triphosphat và sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA.
Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu men α và β-DNA polymeraz của động vật có vú và men g-DNA polymeraz ở động vật có xương sống.
Đặc tính dược động học:
Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng thuốc khoảng 25% nhưng tăng khi dùng tenofovir disoproxil fumarat với bữa ăn giàu chất béo.
Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương thấp hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%.
Thời gian bán thải kết thúc của tenofovir từ 12 đến 18 giờ. Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cả hai cách bài tiết qua ống thận và lọc qua cầu thận. Tenofovir được loại bằng thẩm phân máu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC PROTEVIR :
– Tác dụng thường gặp nhất khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarat là các tác dụng nhẹ trên đường tiêu hóa, đặc biệt tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
– Nồng độ amylaz huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.
– Giảm phosphat huyết cũng thường xảy ra.
– Phát ban da cũng có thể gặp.
– Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.
– Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.
– Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.
– Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
– Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: tương tác dược động học của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.
– Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.
– Thuốc ức chế proteaz HIV: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế proteaz HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.
– Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin.
– Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin.
– Các thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 4 viên
BẢO QUẢN
Để nơi khô mát, tránh nơi có độ ẩm và ánh sáng quá mạnh
CHẤT LIỆU BAO BÌ
Thuốc Protevir được đóng gói có dạng viên nén bao phin.
XUẤT XỨ VÀ THƯƠNG NHÂN CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA
Nhà sản xuất: Incepta Pharmaceutical., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
THỜI HẠN SỬ DỤNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất. ngày sản xuất và hạn sử dụng in trên bao bì sản phẩm.
MUA THUỐC PROTEVIR Ở ĐÂU? BÁN GIÁ BAO NHIÊU?
Thuốc Protevir có bán tại hệ thống thuockedon24h.com, để được tư vấn về địa chỉ mua thuốc, giá bán, cách dung, lưu ý khi sử dụng liên hệ Ds Dũng 0978.342.324.

Thuốc EMUCAN - Bổ sung Albumin, tăng cường chức năng Gan
Thuốc Xtandi 40mg (Enzalutamid) Tác dụng cách dùng giá bán
Thuốc Enbrel 25m Tác dụng cách dùng mua ở đâu? bán giá bao nhiêu?
Thuốc Tenohealth 300mg - Tenofovir disoproxil fumarate mua ở đâu uy tín
Tinh chất hàu Oyster Plus Cách dùng, mua ở đâu. giá bán bao nhiêu
Thuốc Dr Select Placenta Drink 300000mg giá bao nhiêu mua ở đâu?
Thuốc Inbionet Ginkobon giá thuốc bao nhiêu mua thuốc ở đâu uy tín
Nước muối biển Vesim giá bao nhiêu mua ở đâu chính hãng
Thuốc Lyoxatin 100 giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
Thuốc Lorbrena giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
thuốc Hoàng Trĩ An Tác dụng, cách dùng, mua ở đâu, giá bán bao nhiêu?
Thuốc Afinitor 5mg giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
Thuốc Olarigen 50mg điều trị ung thư giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín
Thuốc Fertibest là thuốc gì? tác dụng cách dùng, giá bán nơi bán
Thuốc Fludarabin Ebewe 50mg/2ml giá bao nhiêu, mua ở đâu rẻ nhất
Thuốc Xbira 250mg (Abiraterone Acetate 250mg) Tác dụng, mua ở đâu?
Thuốc King Seal - Hỗ trợ cải thiện sinh lý nam giới, giá bán
Thuốc Hertraz 150 giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
Thuốc Anib 40 liệu pháp nhắm đích trị ung thư phổi mua ở đâu uy tín?
Thuốc Ibrutix 140 mg giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
Thuốc Ledihep là thuốc gì? Tác dụng cách dùng giá bán
Thuốc Alkeran giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
Thuốc Femifortil - Ba lan, Tác dụng cách dùng mua ở đâu? giá bán
Afinitor 10mg Thuốc điều trị ung thư vú hiệu quả mua ở đâu?
Thuốc Zetabin 500mg điều trị ung thư vú giai đoạn đầu mua ở đâu
Thuốc Iressa 250 mg giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
Thuốc Tecentriq 1200mg/20ml giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín?
Thuốc Pharcavir 25mg điều trị viêm gan B mua ở đâu, giá bao nhiêu
Thuốc Zoledronic Acid For injection 4 mg điều trị đa u tủy giá bao nhiêu
Thuốc Dropsrar giá bao nhiêu mua thuốc ở đâu chính hãng
Thuốc Farmorubicina 50mg giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
Thuốc Gefticip 250 mg điều trị ung thư phổi giá bao nhiêu, mua ở đâu
Thuốc Afzanna 30 điều trị ung thư phổi mua ở đâu, giá bao nhiêu
Thuốc Kpec 500 giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
Thuốc Acabrunat 100mg điều trị ung thư giá bao nhiêu, mua ở đâu?
Thuốc Sorafenat 200mg giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
Thuốc Zitromax giá bao nhiêu mua thuốc ở đâu chính hãng uy tín
Thuốc Aslem giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng giả rẻ nhất
Thuốc Harrox điều trị rối loạn chức năng gan mua ở đâu chính hãng
Thuốc Birafine 250mg giá bao nhiêu, mua ở đâu uy tín chính hãng?
Thuốc Alecensa 150mg là thuốc gì? Tác dụng cách dùng giá bán
Biluracil 1g điều trị ung thư hiệu quả mua ở đâu, giá bao nhiêu?
Thuốc Lynparza 50mg, Tác dụng, cách dùng, mua ở đâu, giá bán?
Thuốc Ebitac giá bao nhiêu mua thuốc ở đâu chính hãng uy tín
Thuốc Fabrazyme điều trị bệnh Fabry của nước Pháp 
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.